| Lưu lượng | Dầu thô, sản phẩm đã lọc, khí tự nhiên, nước khai thác, hơi nước và đường ống đốt; một số nhiệm vụ kèm nghĩa vụ giao nhận thương mại | Lưu lượng kế khối lượng Coriolis, lưu lượng kế siêu âm, lưu lượng kế xoáy, cụm đo áp suất chênh lệch và lưu lượng kế tuabin, kèm bù áp suất và nhiệt độ cho khí và hơi nước |
| Áp suất | Áp suất miệng giếng và áp suất tuyến ống, áp suất bình tách và bình chứa, và áp suất chênh lệch qua bộ lọc, lớp đệm và tấm tiết lưu | Bộ truyền áp suất và bộ truyền chênh lệch, thường đi cùng phớt màng ngăn ở nơi môi trường đo nhiễm hydro sunfua, nhớt hoặc có lẫn chất rắn |
| Nhiệt độ | Các dòng quá trình, đầu ra của lò nung và thiết bị gia nhiệt, nhiệt độ đường ống dùng để bù cho lưu lượng | Cặp nhiệt điện cho các nhiệm vụ nóng và nhanh, RTD kèm ống bảo vệ nhiệt kế ở nơi số đọc phải ổn định và truy xuất được |
| Mức | Bồn chứa, bình tách, bình tách lỏng và mặt phân cách giữa dầu và nước | Bộ truyền radar và bộ truyền radar sóng dẫn, bộ truyền thủy tĩnh cho các bồn đơn giản, và các công tắc mức điểm độc lập cho bảo vệ mức cao |
| Phát hiện khí và lửa | Khí dễ cháy, hydrogen sulphide, thiếu oxy và lửa trong các khu quá trình và khu chứa | Máy phát hiện khí cố định và cầm tay có kiểu cảm biến khớp với khí cần phát hiện, và máy phát hiện lửa cho khu vực cần bảo vệ |
| Phân tích | Độ ẩm trong khí, oxy, hydrogen sulphide và chất lượng nước trong xử lý nước khai thác | Máy phân tích quá trình và bộ truyền, được bố trí với lưu ý đến việc xử lý mẫu, vì hệ thống mẫu thường là nguồn gây sai số |